Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Văn Cường
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TỰ CHỌN HÓA 8 HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hải Nguyên Văn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:39' 18-05-2012
Dung lượng: 733.5 KB
Số lượt tải: 669
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hải Nguyên Văn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:39' 18-05-2012
Dung lượng: 733.5 KB
Số lượt tải: 669
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20: Ngày soạn 28 tháng 12 năm 2011
Tiết 20: Ngày dạy tháng năm 2012
TÍNH CHẤT CỦA OXI
I. Mục tiêu
- Học sinh nắm được tính chất vật lí của oxi. Học sinh nắm được oxi có thể tác dụng được với phi kim, kim loại, hợp chất. Từ đó khái quát chung oxi là đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, có thể tham gia phản ứng với nhiều KL, phi kim, và hợp chất. Trong các hợp chất oxi có hoá trị II.
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, viết phương trình phản ứng.
- Rèn kĩ năng tính theo PTHH.
II. Chuẩn bị
- Gv: Các dạng bài tập.
- Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà
III. Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp .
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? Nêu tính chất của oxi.
3.Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
? Nêu tính chất vật lý của oxi
? Nêu tính chất hoá học của oxi. Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
HS: Thảo luận nhóm,trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, kết luận.
I. Tính chất vật lý
Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hoá lỏng - 1830C và có màu xanh nhạt)
II- Tính chất hoá học
1/ Tác dụng với Phi Kim
a. Lưu huỳnh tác dụng với oxi.
S(r) + O2 (k) SO2(k)
b. Phôt pho tác dụng với oxi.
4P(r) + 5O2(k) 2P2O5 (r)
Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu HS làm bài tập SGK/ 84.
HS làm bài tập
GV hướng dẫn bài tập 4:
? Tính số mol P , O2 trước khí phản ứng.
? So sánh số mol của P , O2 và theo tỉ lệ mol của phương trình thì chất nào dư.
? Số dư là bao nhiêu.
? Vậy số mol P2O5 tính theo số mol của chất nào.
HS là bài tập theo hướng dẫn của GV.
GV: Hướng dẫn Hs làm bài tập 5.
Đổi khối lượng của tập chất ra gam.
? Viết phương trình phản ứng.
? Tính khối lượng cacbon nguyên chất từ đó tính được số mol cacbon.
? Tính số mol CO2 .
? Tính thể tích CO2.
? Tính khối lượng S có trong tập chất.
? Tính số mol S.
? Tính số mol SO2 theo phương trình.
? Tính thể tích SO2.
HS làm bài tập theo hướng dẫn.
HS lên bảng làm bài tập
HS nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Bài tập 4 SGK/84.
a.
4P + 5 O2 2P2O5
Số mol P là:
nP = = 0,4 (mol)
Số mol oxi là:
nO2 = = 0,53 ( mol )
Theo phương trình phản ứng:
nO2 = nP = . 0,4 = 0,5 ( mol )
Mà nO2 = 0,53 ( mol )
Vậy oxi dư, P phản ứng hết
nO2 dư = 0,53 – 0,5 = 0,03 (mol)
b. Theo phương trình phản ứng:
nP2O5 = nP = . 0,4 = 0,2 ( mol )
Khối lượng P2O5 thu được là:
mP2O5 = 0,2 x 142 = 28,4 gam
Bài tập 5 SGK/84.
24 kg = 24 000 g
Phương trình phản ứng:
C + O2 CO2 ( ( 1 )
S + O2 SO2 ( ( 2 )
Khối lượng cacbon nguyên chất là:
mC = 24000 . ( 100% – ( 0,5 %+ 1,5 %))
= 23520 g
Số mol cacbon nguyên chất là:
nC = = 1960 ( mol )
Theo phương trình phản ứng ta có:
nCO2 = nC = 1960 ( mol )
Thể tích khí CO2 thu được là:
VCO2 = n . 22,4 = 1960 . 22,4 = 43904 (l)
Khối lượng của lưu huỳnh là:
mS = 24000 . 0,5 % = 120 ( g )
Số mol lưu huỳnh là:
nS = = 3,75 ( mol )
Theo phương trình phản ứng ta có:
nSO2 = nS = 3,75 ( mol )
Tiết 20: Ngày dạy tháng năm 2012
TÍNH CHẤT CỦA OXI
I. Mục tiêu
- Học sinh nắm được tính chất vật lí của oxi. Học sinh nắm được oxi có thể tác dụng được với phi kim, kim loại, hợp chất. Từ đó khái quát chung oxi là đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, có thể tham gia phản ứng với nhiều KL, phi kim, và hợp chất. Trong các hợp chất oxi có hoá trị II.
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, viết phương trình phản ứng.
- Rèn kĩ năng tính theo PTHH.
II. Chuẩn bị
- Gv: Các dạng bài tập.
- Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà
III. Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp .
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? Nêu tính chất của oxi.
3.Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
? Nêu tính chất vật lý của oxi
? Nêu tính chất hoá học của oxi. Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
HS: Thảo luận nhóm,trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, kết luận.
I. Tính chất vật lý
Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hoá lỏng - 1830C và có màu xanh nhạt)
II- Tính chất hoá học
1/ Tác dụng với Phi Kim
a. Lưu huỳnh tác dụng với oxi.
S(r) + O2 (k) SO2(k)
b. Phôt pho tác dụng với oxi.
4P(r) + 5O2(k) 2P2O5 (r)
Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu HS làm bài tập SGK/ 84.
HS làm bài tập
GV hướng dẫn bài tập 4:
? Tính số mol P , O2 trước khí phản ứng.
? So sánh số mol của P , O2 và theo tỉ lệ mol của phương trình thì chất nào dư.
? Số dư là bao nhiêu.
? Vậy số mol P2O5 tính theo số mol của chất nào.
HS là bài tập theo hướng dẫn của GV.
GV: Hướng dẫn Hs làm bài tập 5.
Đổi khối lượng của tập chất ra gam.
? Viết phương trình phản ứng.
? Tính khối lượng cacbon nguyên chất từ đó tính được số mol cacbon.
? Tính số mol CO2 .
? Tính thể tích CO2.
? Tính khối lượng S có trong tập chất.
? Tính số mol S.
? Tính số mol SO2 theo phương trình.
? Tính thể tích SO2.
HS làm bài tập theo hướng dẫn.
HS lên bảng làm bài tập
HS nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Bài tập 4 SGK/84.
a.
4P + 5 O2 2P2O5
Số mol P là:
nP = = 0,4 (mol)
Số mol oxi là:
nO2 = = 0,53 ( mol )
Theo phương trình phản ứng:
nO2 = nP = . 0,4 = 0,5 ( mol )
Mà nO2 = 0,53 ( mol )
Vậy oxi dư, P phản ứng hết
nO2 dư = 0,53 – 0,5 = 0,03 (mol)
b. Theo phương trình phản ứng:
nP2O5 = nP = . 0,4 = 0,2 ( mol )
Khối lượng P2O5 thu được là:
mP2O5 = 0,2 x 142 = 28,4 gam
Bài tập 5 SGK/84.
24 kg = 24 000 g
Phương trình phản ứng:
C + O2 CO2 ( ( 1 )
S + O2 SO2 ( ( 2 )
Khối lượng cacbon nguyên chất là:
mC = 24000 . ( 100% – ( 0,5 %+ 1,5 %))
= 23520 g
Số mol cacbon nguyên chất là:
nC = = 1960 ( mol )
Theo phương trình phản ứng ta có:
nCO2 = nC = 1960 ( mol )
Thể tích khí CO2 thu được là:
VCO2 = n . 22,4 = 1960 . 22,4 = 43904 (l)
Khối lượng của lưu huỳnh là:
mS = 24000 . 0,5 % = 120 ( g )
Số mol lưu huỳnh là:
nS = = 3,75 ( mol )
Theo phương trình phản ứng ta có:
nSO2 = nS = 3,75 ( mol )
 











Ý kiến