TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website LTKpro như thế nào ?
Rất pro
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Nhàm chán

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên



    Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Văn Cường

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hóa 9 - HK I

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trần Thị Thu Yến
    Người gửi: Châu Hoàng Lâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 03h:38' 18-05-2012
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 72
    Số lượt thích: 0 người

    Tuần
    Tiết PPCT
    Lớp dạy
    
    ÔN TẬP ĐẦU NĂM
    Ngày soạn
    Ngày dạy
    
    A/ Mục tiêu:
    Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8
    HS giải được các bài tập định tính và định lượng bằng cách vận dụng những kiến thức đã học.
    B/ Chuẩn bị: Nội dung ôn tập, bài tập.
    C/ Tổ chức dạy học:

    Nội dung
    Phương pháp – phương tiện
    TG
    
    I/ Kí hiệu hoá học và hoá trị của một số nguyên tố thường gặp:
    K, I, H, Na, Ag, Cl : I
    Mg, Zn, Hg, O, Cu, Ca, Ba : II
    Al : III
    Fe: II, III
    S: II, IV, VI
    P: III, V
    C, Pb: II, IV
    N: I, II, III,…V
    II/ Qui tắc hoá trị:
    1/ Quy tắc: Trong CTHH, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
    2/ Vận dụng:Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi
    Fe (III) và O : Fe2O3
    Na (I) và OH : NaOH
    Ca (II) và PO4: Ca3(PO4)2
    III/ Cân bằng PTHH:
    1. Na + O2 ( Na2O
    4Na + O2  2Na2O ( P/ư hoá hợp)
    2. HgO ( Hg + O2
    2HgO  2Hg + O2 (P/ư phân huỷ)
    3. Zn + HCl ( ZnCl2 + H2
    Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 ( P/ư thế)
    IV/ Một số công thức biến đổi cần nhớ:
    1/ Công thức tính số mol (n): n = 
    n =
    2/ Công thức tính khối lượng (m):
    m = n.M
    3/ Công thức tính thể tích khí ở đktc:
    V = n.22.4
    4/ Công thức tính tỉ khối của chất khí: d =

    d =


    5/ Công thức tính nồng độ phần trăm:
    C% = . 100%
    6/ Công thức tính nồng độ mol:
    CM = 
    Bài tập: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hidro để khử sắt (III) oxit và thu được 11,2g sắt.
    Viết PTHH
    Tính khối lượng sắt (III) oxit đã dùng
    Tính thể tích hidro đã tiêu thụ đktc?

    GV: Gọi HS lên bảng viết kí hiệu hoá học và cho biết hoá trị của một số nguyên tố thường gặp?
    * Hoá trị của 1 số nhóm nguyên tử:
    OH (I), NO3 (I), SO4(II), PO4(III)






    HS nhắc lại quy tắc hoá trị
    VD: H2O ta có: 2 x I = 1 x II
    HS lên bảng làm bài tập



    HS lên bảng làm bài tập
    GV: Hãy cho biết loại phản ứng?






    HS phát biểu


    HS phát biểu




    HS phát biểu

    HS phát biểu






    HS phát biểu


    HS phát biểu

    HS lên bảng giải bài tập:
    Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O
    160g 67,2 112g
    xg y(l) 11.2g

    x = = 16g
    y = = 6,72 lit
    
    
    4/ Củng cố- dặn dò: HS về học bài và chuẩn bị bài 1













    
    
    Tuần
    Tiết PPCT
    Lớp dạy
    Ngày soạn
    Ngày dạy
    Bài 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT. KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
     Kí duyệt



    Trương T. Trúc
    
    
    A/ Mục tiêu:
    1.Kiến thức:
    - HS biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất.
    - HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào tính chất hoá học của chúng.
    2. Kĩ năng: Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải bài tập định tính và định lượng.
    B/ Chuẩn bị:
    Hoá chất: CuO, CaO, H2O, CaCO3, P đỏ, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2, CO2 điều chế từ CaCO3 và HCl, P2O5 từ P đỏ.
    Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm.
    C/ Tổ chức dạy học:
    Chương 4 oxi không khí ở lớp 8 đã đề cập đến 2 loại oxit chính
     
    Gửi ý kiến

    QC