Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Văn Cường
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIAO AN HOA 9 ki II - 2012 GIAM TAI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Hải
Ngày gửi: 16h:02' 27-05-2012
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 833
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Hải
Ngày gửi: 16h:02' 27-05-2012
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 833
Số lượt thích:
0 người
Học kì II
Ngày soạn: 1/1/2012 Tiết thứ: 37
Tuần thứ: 19
Axit cacbonic và muối cacbonat
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: - HS biết được:- Axit cacbonic (H2CO3) là axit yếu, không bền.
- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dd axit, dung dịch muối khác, dung dịch bazơ, bị phân huỷ).
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường.
2. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của muối cacbonat.
- Xác định được PƯ có thực hiện được hay không và viết các PTHH.
- Nhận biết một số muối cacbonat cụ thể.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Tranh vẽ “Chu trình cacbon trong tự nhiên”.
- Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất:
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn.
+ Hoá chất: ddNaHCO3, ddNa2CO3, ddHCl, ddK2CO3, ddCa(OH)2, ddCaCl2, ddNaOH.
2. Học sinh: - Sgk, vở ghi, vở bài tập.
C. Phương pháp:
- Quan sát – trao đổi thảo luận nhóm.
- Phương pháp thí nghiệm nghiên cứu.
D. Tiến trình dạy học:
1. định tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
9
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu tính chất hóa học của CO2. Viết các PTHH xảy ra?
Đáp án:
- Tác dụng với nước: - CO2 phản ứng với nước tạo thành dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành đỏ; PT: CO2(k) + H2O(l) H2CO3(dd)
+ H2CO3 là axit yếu, không bền.
- Tác dụng với dung dịch bazơ ; PT : CO2(k) + 2NaOH(ddNa2CO3(dd) +H2O(l)
1mol : 2mol
CO2(k) + NaOH(dd) NaHCO3(dd)
1mol : 1mol
- Tác dụng với oxit bazơ; PT: CO2 + CaO CaCO3
CO2 có những tính chất hoá học của oxit axit.
3. Bài mới.
GV. Axit cacbonic và muối cacbonat có những tính chất và ứng dụng gì? để tìm hiểu vấn đề đó chúng ta nghiên cứu bài học " axit cacbonic và muối cacbonat ".
HĐộng của GV và HS
Nội dung
HĐ1. Mục đích: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và hoá học của Axit cacbonic (H2CO3).
* HĐộng nhóm/cặp.
HS đọc SGK.
? Cho biết trạng thái tự nhiên và t/c vật lí của H2CO3?
GV. Nước tự nhiên, nước mưa hoà tan CO2 1 phần tạo dd H2CO3 Phần lớn vẫn tồn tại ở dạng phân tử CO2 trong khí quyển.
? H2CO3 có bền không? Tính axit ra sao?
I. Axit cacbonic (H2CO3).
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí.
- CO2 tan được trong nước dd H2CO3.
- Nước tự nhiên, nước mưa có hòa tan khí cacbonic: 1000cm3 nước hòa tan được 90cm3 khí CO2.
9 : 100).
2. Tính chất hoá học.
- H2CO3 là một axit yếu, dung dịch H2CO3 làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt.
- H2CO3 là một axit không bền, trong PƯHH dễ bị phân huỷ thành CO2 và H2O
PT: H2CO3 CO2 + H2O.
HĐ2. Mục đích: Tìm hiểu về muối cacbonat.
* HĐộng nhóm.
Ngày soạn: 1/1/2012 Tiết thứ: 37
Tuần thứ: 19
Axit cacbonic và muối cacbonat
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: - HS biết được:- Axit cacbonic (H2CO3) là axit yếu, không bền.
- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dd axit, dung dịch muối khác, dung dịch bazơ, bị phân huỷ).
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường.
2. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của muối cacbonat.
- Xác định được PƯ có thực hiện được hay không và viết các PTHH.
- Nhận biết một số muối cacbonat cụ thể.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Tranh vẽ “Chu trình cacbon trong tự nhiên”.
- Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất:
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn.
+ Hoá chất: ddNaHCO3, ddNa2CO3, ddHCl, ddK2CO3, ddCa(OH)2, ddCaCl2, ddNaOH.
2. Học sinh: - Sgk, vở ghi, vở bài tập.
C. Phương pháp:
- Quan sát – trao đổi thảo luận nhóm.
- Phương pháp thí nghiệm nghiên cứu.
D. Tiến trình dạy học:
1. định tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
9
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu tính chất hóa học của CO2. Viết các PTHH xảy ra?
Đáp án:
- Tác dụng với nước: - CO2 phản ứng với nước tạo thành dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành đỏ; PT: CO2(k) + H2O(l) H2CO3(dd)
+ H2CO3 là axit yếu, không bền.
- Tác dụng với dung dịch bazơ ; PT : CO2(k) + 2NaOH(ddNa2CO3(dd) +H2O(l)
1mol : 2mol
CO2(k) + NaOH(dd) NaHCO3(dd)
1mol : 1mol
- Tác dụng với oxit bazơ; PT: CO2 + CaO CaCO3
CO2 có những tính chất hoá học của oxit axit.
3. Bài mới.
GV. Axit cacbonic và muối cacbonat có những tính chất và ứng dụng gì? để tìm hiểu vấn đề đó chúng ta nghiên cứu bài học " axit cacbonic và muối cacbonat ".
HĐộng của GV và HS
Nội dung
HĐ1. Mục đích: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và hoá học của Axit cacbonic (H2CO3).
* HĐộng nhóm/cặp.
HS đọc SGK.
? Cho biết trạng thái tự nhiên và t/c vật lí của H2CO3?
GV. Nước tự nhiên, nước mưa hoà tan CO2 1 phần tạo dd H2CO3 Phần lớn vẫn tồn tại ở dạng phân tử CO2 trong khí quyển.
? H2CO3 có bền không? Tính axit ra sao?
I. Axit cacbonic (H2CO3).
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí.
- CO2 tan được trong nước dd H2CO3.
- Nước tự nhiên, nước mưa có hòa tan khí cacbonic: 1000cm3 nước hòa tan được 90cm3 khí CO2.
9 : 100).
2. Tính chất hoá học.
- H2CO3 là một axit yếu, dung dịch H2CO3 làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt.
- H2CO3 là một axit không bền, trong PƯHH dễ bị phân huỷ thành CO2 và H2O
PT: H2CO3 CO2 + H2O.
HĐ2. Mục đích: Tìm hiểu về muối cacbonat.
* HĐộng nhóm.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓











Ý kiến